Ký hiệu biển số xe ô tô trong nước 
25 Th9

Ký hiệu biển số xe ô tô trong nước 

  • By: M.AnhLinh
  • Vận Tải Bắc Nam
  • Chức năng bình luận bị tắt ở Ký hiệu biển số xe ô tô trong nước 

Theo quy định tại Phụ lục số 04 được ban hành kèm theo Thông tư số 64/2017/TT-BCA thì biển số xe ô tô, xe máy sẽ bao gồm các nhóm chữ và số được sắp xếp cụ thể theo:
Hai số đầu là ký hiệu địa phương của 63 tỉnh, thành phố trong nước nơi đăng ký xe ô tô, xe máy và số sêri đăng ký được quy định.

Xem thêm: Lưu ý đặc biệt khi lái xe đường trơn, Kinh nghiệm lái xe ô tô vào ban đêm

Nhóm số thứ hai là thứ tự của xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Theo đó, căn cứ Phụ lục số 02 và Thông tư 15/2014/TT-BCA thì ký hiệu biển số xe ô tô, xe máy của 63 tỉnh, thành trong cả nước sẽ bắt đầu từ số 11 đến số 99. Vậy nên, ký hiệu biển số xe mỗi tỉnh, thành phố cụ thể như sau:

– Tỉnh Cao Bằng là: 11
– Tỉnh Lạng Sơn là: 12
– Tỉnh Quảng Ninh là: 14
– Tỉnh Hải Phòng là: 15 – 16
– Tỉnh Thái Bình là: 17
– Tỉnh Nam Định là: 18
– Tỉnh Phú Thọ là: 19
– Tỉnh Thái Nguyên là: 20
– Tỉnh Yên Bái là: 21
– Tỉnh Tuyên Quang là: 22
– Tỉnh Hà Giang là: 23
– Tỉnh Lào Cai là: 24
– Tỉnh Lai Châu là: 25
– Tỉnh Sơn La là: 26
– Tỉnh Điện Biên là: 27
– Tỉnh Hòa Bình là: 28
– Thủ đô Hà Nội là: Từ 29 đến 33 và 40
– Tỉnh Hải Dương là: 34
– Tỉnh Ninh Bình là: 35
– Tỉnh Thanh Hóa là: 36
– Tỉnh Nghệ An là: 37
– Tỉnh Hà Tĩnh là: 38
– TP. Đà Nẵng là: 43
– Tỉnh Đắk Lắk là: 47
– Tỉnh Đắk Nông là: 48
– Tỉnh Lâm Đồng là: 49
– Tỉnh TP. Hồ Chí Minh là: 41; từ 50 đến 59
– Tỉnh Đồng Nai là: 39, 60
– Tỉnh Bình Dương là: 61
– Tỉnh Long An là: 62
– Tỉnh Tiền Giang là: 63
– Tỉnh Vĩnh Long là: 64
– Tỉnh Cần Thơ là: 65
– Tỉnh Đồng Tháp là: 66
– Tỉnh An Giang là: 67
– Tỉnh Kiên Giang là: 68
– Tỉnh Cà Mau là: 69
– Tỉnh Tây Ninh là: 70
– Tỉnh Bến Tre là: 71
– Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là: 72
– Tỉnh Quảng Bình là: 73
– Tỉnh Quảng Trị là: 74
– Tỉnh Thừa Thiên Huế là: 75
– Tỉnh Quảng Ngãi là: 76
– Tỉnh Bình Định là: 77
– Tỉnh Phú Yên là: 78
– Tỉnh Khánh Hòa là: 79
– Tỉnh Gia Lai là: 81
– Tỉnh Kon Tum là: 82
– Tỉnh Sóc Trăng là: 83
– Tỉnh Trà Vinh là: 84
– Tỉnh Ninh Thuận là: 85
– Tỉnh Bình Thuận là: 86
– Tỉnh Vĩnh Phúc là: 88
– Tỉnh Hưng Yên là: 89
– Tỉnh Hà Nam là: 90
– Tỉnh Quảng Nam là: 92
– Tỉnh Bình Phước là: 93
– Tỉnh Bạc Liêu là: 94
– Tỉnh Hậu Giang là: 95
– Tỉnh Bắc Kạn là: 97
– Tỉnh Bắc Giang là: 98
– Tỉnh Bắc Ninh là: 99

Cách nhận biết ký hiệu biển số xe theo màu sắc

Khi nhìn vào biển số xe bạn còn có thể nhận diện nó qua màu sắc. Bởi lẽ mỗi màu sắc khác nhau sẽ đại diện cho một đơn vị, cá nhân, tổ chức khác nhau như:

Nhận biết biển số xe theo màu sắc

Nhận biết biển số xe theo màu sắc

Biển số nền màu trắng, chữ và số đen: là loại biển được cấp cho các cá nhân và doanh nghiệp ở Việt Nam.
Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng: là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp. Nếu trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80, còn nếu là các tỉnh thành thì sẽ theo số của các tỉnh thành tương ứng.
Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ: là biển số của khu kinh tế thương mại đặc biệt hoặc của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của thủ tướng chính phủ, có ký hiệu địa phương đăng ký và kèm theo đó là hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt.
Biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng: là biển số xe quân đội. Bắt đầu với chữ A là quân đoàn, B là binh chủng, H là học viện, P là cơ quan đặc biệt, Q là quân chủng, K là quân khu còn T là tổng cục.

Biển số xe 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 là một biển số đặc biệt, biển số này do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho những cơ quan, đơn vị sau:

Biển số xe 80

Biển số xe 80

Các Ban của Trung ương Đảng
Văn phòng Chủ tịch nước.
Văn phòng Quốc hội.
Văn phòng Chính phủ.
Bộ Công an.
Bộ ngoại giao.
Toà án nhân dân tối cao.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Đài truyền hình Việt Nam.
Đài tiếng nói Việt Nam.
Thông tấn xã Việt Nam.
Báo nhân dân.
Thanh tra Nhà nước.
Học viện Chính trị quốc gia.
Ban quản lý Lăng, Bảo tàng.
Khu di tích lịch sử chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trung tâm lưu trữ quốc gia.
Uỷ ban dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
Đại sứ quán các nước, tổ chức quốc tế và nhân viên của họ.
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Xe phục vụ các đồng chí trong uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ khác theo quy định.

Ký hiệu biển số xe trong quân đội

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và kèm theo đó là tấm biển số màu đỏ đặc trưng. Theo quy định, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ sẽ có ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

Biển số xe trong quân đội

Biển số xe trong quân đội

A: Chữ cái A đầu tiên là biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.
AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang
AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An
AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn
AN: Binh đoàn 15
AP: Lữ đoàn M44
B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng
BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp
BC: Binh chủng Công binh
BH: Binh chủng Hóa học
BK: Binh chủng Đặc công
BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP: Bộ tư lệnh Pháo binh
BS: Lực lượng cảnh sát biển VN
BV: Tổng Công ty Dịch vụ bay
H: Học viện.
HA: Học viện Quốc phòng
HB: Học viện Lục quân
HC: Học viện Chính trị quân sự
HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự
HE: Học viện Hậu cần
HT: Trường Sĩ quan lục quân I
HQ: Trường Sĩ quan lục quân II
HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
HH: Học viện quân y
K: Quân khu
KA: Quân khu 1
KB: Quân khu 2
KC: Quân khu 3
KD: Quân khu 4
KV: Quân khu 5
KP: Quân khu 7
KK: Quân khu 9
KT: Quân khu Thủ đô
KN: Đặc khu Quảng Ninh
P: Cơ quan đặc biệt
PA: Cục đối ngoại BQP
PP: Bộ Quốc phòng (bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này)
PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng
PK: Ban Cơ yếu – BQP
PT: Cục tài chính – BQP
PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng
PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS
PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga
PC, HL: Trước là Tổng cục II – hiện nay là TN
Q: Quân chủng
QA: Quân chủng Phòng không không quân
QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
QH: Quân chủng Hải quân
T: Tổng cục
TC: Tổng cục Chính trị
TH: Tổng cục Hậu cần
TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT: Tổng cục kỹ thuật
TM: Bộ Tổng tham mưu
TN: Tổng cục tình báo quân đội
DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP
ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP
VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP
CA: Tổng công ty 36 – BQP
CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng
CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP
CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP
VT: Tập đoàn Viettel
CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Trên đây là tất cả những thông tin cũng như ý nghĩa của ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô ở Việt Nam. Hy vọng qua bài viết đã giúp bạn có cái nhìn đầy đủ, toàn diện hơn về các ký hiệu biển số xe này để dễ nhận viết.

Theo: tinbanxe.vn

Công ty TNHH Kinh Doanh Vận Tải Ánh Linh © All Rights Reserved.2020